Bài Viết

Đánh giá năng lực nhân viên qua mô hình ASK

web-da-chieu-ask

ASK là mô hình thường được các nhà tuyển dụng tin dùng trong việc đánh giá năng lực ứng viên và đây cũng là những tiêu chí ứng viên cần lưu ý để có thể bộc lộ tốt nhất tố chất, năng lực của mình.
ASK (viết tắt của Attitude – Skill – Knowledge) là mô hình tiêu chuẩn nghề nghiệp được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới dựa trên 3 nhóm tiêu chuẩn chính: Phẩm chất hay thái độ (Attitude), Kỹ năng (Skills) và Kiến thức (Knowledges).

Người đưa ra những phát triển bước đầu về ASK được cho là Benjamin Bloom (1956), hiện nay mô hình này đã được chuẩn hoá thành một mô hình đánh giá năng lực nhân sự đầy đủ:
– Phẩm chất/Thái độ (Attitude): thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm (Affective)
– Kỹ năng (Skills): kỹ năng thao tác (Manual or physical)
– Kiến thức (Knowledge): thuộc về năng lực tư duy (Cognitive)

I. Kiến thức

Thuộc về năng lực tư duy, là hiểu biết mà cá nhân có được sau khi trải qua quá trình giáo dục – đào tạo, đọc hiểu, phân tích và ứng dụng.

Đối với Knowledge (Kiến thức): Có 5 mức độ đánh giá như sau:

  • Hiểu biết thấu đáo (A thorough understanding): Hiểu về toàn bộ nội dung đào tạo và có thể dẫn giảng cho người khác.
  • Hiểu biết tốt (A good understanding): Có thể đưa ra câu trả lời hoàn chỉnh về cái gì, tạo sao, khi nào và như thế nào.
  • Hiểu biết cơ bản (Basic understanding): Có thể trả lời câu hỏi về cái gì, tạo sao, khi nào và như thế nào nhưng không cụ thể.
  • Một hoặc hai ý tưởng (One or two ideas): Có một chút kiến thức nhưng không thể giải thích được vấn đề
  • Không có kiến thức (No knowledge): Dường như không có kiến thức về chủ đề.

Bộ não con người được phân chia thành nhiều khu vực như ý thức, tiềm thức và vô thức. Đó cũng là 3 yếu tố chính cấu thành nên tâm lý con người về mặt logic. Học tập là quá trình ghi nhớ thông tin từ ý thức vào tiềm thức, vậy nên để tăng cường hiệu quả học tập, chúng ta cần có phương pháp tác động sâu vào phần tiềm thức bên trong bộ não.

Bộ não con người có 5 loại sóng não: Gamma, Beta, Alpha, Theta, Delta tương ứng với các hoạt động hằng ngày:
-Gamma: Thăng hoa, tinh thần siêu việt.
– Beta: Tỉnh táo, tập trung
– Alpha: Thư giãn
– Theta: Thiền định
– Delta:Ngủ sâu

Đối với việc học tập và làm việc, thì trạng thái sóng não Gamma là hiệu quả nhất, giúp não bộ có thể tiếp nhận khối lượng thông tin vô cùng lớn, và thông tin từ ý thức được in sâu vào tiềm thức hiệu quả hơn. Đây là trạng thái thăng hoa, tinh thần siêu việt mà thường hay phát ra ở các thiên tài trên các lĩnh vực.
Tiếp điến là sóng não Beta, phát ra khi con người ở trạng thái tập trung trong học tập, làm việc. tại trạng thái này thì kiến thức sẽ tiếp thu ở mức trung bình, và có thể quên.
Và sóng não Gamma được phát ra nhiều nhất khi bộ não con người hoạt động dưới sự chi phối cũa cảm xúc, mạnh nhất là trên 2 loại cảm xúc: Vui vẻ và sợ hãi.
1) Cảm xúc vui vẻ gồm có:
– Serotonin (hạnh phúc) đến từ sự khích lệ, động viên.
– Endorphin (hưng phấn) đến từ hoạt động thể dục thể thao.
– Oxytocin (tình yêu) đến từ sự yêu thương, quan tâm.
– Dopamine (khao khát) đến từ việc hoàn thành mục tiêu, học điều mới.
2) Cảm xúc sợ hãi, căng thẳng
– Adrenaline: Sợ hãi, tức giận.
– Noradrenaline: Sinh tồn.
– Cortisol: Stress

Vậy nên để có thể học và tiếp thu kiến thức được tốt nhất, kiểm soát và điều khiển cảm xúc chính là chìa khóa để đạt được điều này.

II. Kỹ năng

Thuộc về kỹ năng thao tác, là khả năng ứng dụng kiến thức có được thành hành động cụ thể, hành vi thực tế trong quá trình làm việc của cá nhân.

Đối với Skill (Kỹ năng): Có 5 mức độ đánh giá như sau:

  • Kỹ thuật cao (Highly skilled): Thể hiện những kỹ năng xuất sắc, không gây ra lỗi đáng kể và có thể thực hiện công việc gần như không cần suy nghĩ.
  • Thành thạo (Proficient): Có thể dễ dàng thực hiện yêu cầu công việc.
  • Thực hành (Practised): Đã vận dụng được vào thực tế.
  • Đang tiến triển (Developing): Bắt đầu học và phát triển kỹ năng.
  • Khởi đầu (Beginner): Vẫn chưa được tiếp cận.

Thang đo Bloom được xem là một công cụ nền tảng để đo lường kỹ năng của một cá thể.

1. Nhớ (Remembering)
Là khả năng ghi nhớ chính xác, và không nhầm lẫn kiến thức đã tiếp thu.

2. Hiểu (Understanding)
Nắm rõ được: lĩnh vực kiến thức thuộc về, cấu trúc, và bao gồm những cái gì.

3. Vận dụng (Applying)
Vận dụng và sử dụng được kiến thức trong công việc thực tế, nghiên cứu.

4. Phân tích (Analyzing)
Phân tích là khả năng tổng hợp và qua đó phân tích và hiểu sâu về tất cả bộ phận cấu thành bên trong kiến thức đó.

5. Đánh giá (Evaluating)
Đánh giá về tính đúng sai, về ưu điểm và nhược điểm của kiến thức, so sánh với kiến thức khác đồng thời tạo nên quan điểm và chính kiến của bản thân về kiến thức.

6. Sáng tạo (Creating)
Sử dụng kiến thức đã có để tạo thành một cấu trúc hay định lý mới.

III. Thái độ

3 tiêu chí để đánh giá thái độ con người như sau:
– Suy nghĩ tích cực
– Kiểm soát cảm xúc
– Lan tỏa cảm xúc

1. Suy nghĩ tích cực

Khi đứng trước 1 vấn đề, người suy nghĩ tích cực sẽ tập trung vào khả năng thành công, còn người suy nghĩ tiêu cực sẽ tập trung vào khả năng thất bại. Người suy nghĩ tích cực sẽ tìm cách để tăng khả năng thành công, và quan trọng nhất là tin vào bản thân mình, tin mình sẽ làm được, nhờ đó mà sẽ giúp tăng khả năng thành công cao hơn khi giải quyết vấn đề đó. Người suy nghĩ tiêu cực đứng trước vấn đề sẽ chỉ tập trung vào những điều khó khăn, bất lợi khiến bản thân hình thành nỗi sợ hãi, ngại thay đổi, ngại thất bại và biến nó thành lý do để không làm gì cả.

Khi gặp thất bại, người suy nghĩ tích cực sẽ học hỏi kinh nghiệm từ thất bại của bản thân và tìm cách để làm lại trong khi người suy nghĩ tiêu cực sẽ trách móc bản thân hoặc đổ thừa cho người khác, hoàn cảnh, số phận và bỏ cuộc.

Vậy nên trong tuyển dụng, để đánh giá về tiêu chí thái độ thì suy nghĩ tích cực là điều căn bản nhất cần có của một ứng viên tiềm năng, bởi vì chỉ có năng lượng tích cực thì mới có thể đạt được sự kiểm soát cảm xúc và lan tỏa cảm xúc.

Cách để có được suy nghĩ và cảm xúc tích cực.

Theo đông y thì con người có 5 loại cảm xúc chính đó là: Buồn, Sợ, Giận, Vui, Lo Lắng, chuyển hóa lẫn nhau theo sơ đồ sau:

Cảm xúc tích cực chính là Vui, còn cảm xúc tiêu cực chính là 4 cảm xúc còn lại. Và theo Đông y, vui ứng với nội tạng là tim và vị đắng.

Cảm xúc của con người vốn được điều khiển bằng các loại Nội tiết tố (Hormone, hooc-môn), trong đó có:
4 loại hooc-môn vui vẻ, hạnh phúc:
– SEROTONIN (hạnh phúc) đến từ sự khích lệ, động viên.
– ENDORPHINS (hưng phấn) đến từ hoạt động thể dục thể thao.
– OXYTOCIN (tình yêu) đến từ sự yêu thương, quan tâm.
– DOPAMINE (khao khát) đến từ việc hoàn thành mục tiêu, học điều mới.

2. Kiểm soát bản thân (cảm xúc)

Chỉ khi là người có suy nghĩ tích cực, thì chúng ta mới có thể kiểm soát được bản thân, và làm chủ được cảm xúc. Vì với một người tràn đầy suy nghĩ tiêu cực, thì cảm xúc của họ sẽ vô cùng bất ổn và sẵn sàng bộc phát bất kì lúc nào.

Hệ tư tưởng, với ý thức in sâu vào não bộ sẽ hình thành nên tiềm thức sẽ sinh ra hành động.

3. Lan tỏa cảm xúc

Khả năng lan tỏa cảm xúc của cá nhân đến những người xung quanh, sức ảnh hưởng của cá nhân đến một tập thể. Vì thế nếu cá nhân này có năng lương tích cực, thì sẽ lan tỏa cảm xúc tích cực, nhưng nếu cá nhân này có năng lượng tiêu cực thì sẽ lan tỏa cảm xúc tiêu cực đó với cả một tập thể. Và cảm xúc tiêu cực sẽ lan tỏa dễ dàng hơn so với cảm xúc tích cực, do đó trong một tập thể cần tìm ra và loại bỏ tất cả những thành viên có thể hiện thái độ tiêu cực và lan truyền hiệu ứng tiêu cực đó.